Thủ tục 3: Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

- Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

- Bước 4: Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư gồm: Tờ trình của Chính phủ; Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan.

- Bước 5: Cơ quan được Quốc hội giao chủ trì thẩm tra thực hiện thẩm tra các nội dung: Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; Sự cần thiết thực hiện dự án; Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác; Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường; Vốn đầu tư, phương án huy động vốn; Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội; Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

- Bước 6: Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, thời hạn thực hiện dự án; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn; Công nghệ áp dụng; Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có) và thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

b) Cách thức thực hiện:

- Gửi hồ sơ: trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trong trụ sở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên); hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

- Nhận kết quả:

+ Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hồ sơ dự án đầu tư đề nghị Quyết định chủ trương đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trong trụ sở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên); hoặc thông qua hệ thống bưu chính                          

+ Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư tại Cơ quan đầu mối thuộc Quốc hội; hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (kèm theo: Quyết định và Biên bản họp của HĐTV/HĐQT/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của nhà đầu tư về việc đầu tư dự án);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (đối với các tài liệu của của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự; các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt, có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật);

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (kèm theo Sơ đồ vị trí khu đất và thoả thuận với chính quyền địa phương về vị trí, địa điểm và diện tích khu đất dự kiến dành cho dự án đầu tư);

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

* Lưu ý: Cá nhân/tổ chức thực hiện TTHC có thể nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình bản chính để đối chiếu.

d) Số lượng hồ sơ:

21 bộ hồ sơ

đ) Thời hạn giải quyết:

Theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội

e) Cơ quan thực hiện:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;

- Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định;

- Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư;

- Cơ quan phối hợp: các bộ, sở, ngành có liên quan.

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Nhà đầu tư trong nước (cá nhân và tổ chức) thực hiện các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư.

i) Lệ phí:

Không.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.1(Tải Mẫu I-1 tại đây) ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT;

- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu I.2(Tải Mẫu I-2 tại đây) ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

- Đáp ứng nội dung thẩm định tại Khoản 6 Điều 33 Luật đầu tư  và nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 6 Điều 35 Luật đầu tư.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

- Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ.

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

- Nghị định số 131/2015/NĐ-CP ngày 25/12/2015;

Ý kiến bạn đọc
Gửi ý kiến bình luận của bạn
Họ và tên
(*)
Email
(*)
Nội dung bình luận
(*)
Mã xác nhận
CAPTCHA image
Nhập mã được hiển thị ở hộp dưới đây
 

Thủ tướng Chính phủ vừa có ý kiến về Đề án bổ sung quy hoạch mở rộng...

Thời gian gần đây, hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ...

6 tháng đầu năm 2018 tỉnh Hưng Yên có thêm 109 dự án mới vào đầu tư, ...

Các Hợp tác xã (HTX) của tỉnh sẽ được vay 80% tổng mức đầu tư dự án t...

Ngày 23.5, UBND tỉnh tổ chức hội nghị lãnh đạo tỉnh gặp mặt Hiệp hội ...

Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về cổng thông tin doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên?

Đẹp

Bình thường

Xấu

Khác



SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HƯNG YÊN
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ Doanh nghiệp 
Địa chỉ: Số 8, Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Tel: (0221) 3522 668 Fax: (0221) 3525 999
Email: hungyenipc@gmail.com
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Ngọc Khánh – Giám đốc trung tâm
 Số người online: 17      Tổng số lượt truy cập: 5.978.749          Thực hiện bởi: OrientSoft